- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Văn D - Võ Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2026/QÐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 340/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Ngô Văn D, sinh năm: 1994; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số B, ấp P, xã G, tỉnh Vĩnh Long.
Bà Võ Thị Thanh C, sinh năm: 1991; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp N, xã N1, tỉnh Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn yêu cầu giải quyết công nhận thuận tình ly hôn ngày 26/3/2026, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt đề ngày 26/3/2026 của bà Võ Thị Thanh C và Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04/5/2026, các đương sự thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn D và bà Võ Thị Thanh C thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông D và bà C có 01 con chung là cháu Ngô Võ Ngọc T, sinh ngày 20/9/2019. Sau khi ly hôn, ông D được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà C không phải cấp dưỡng nuôi con do ông D không có yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ngô Văn D và bà Võ Thị Thanh C thống nhất trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn D và bà Võ Thị Thanh C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông D và bà C có 01 con chung là cháu Ngô Võ Ngọc T, sinh ngày 20/9/2019. Sau khi ly hôn, ông D được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà C không phải cấp dưỡng nuôi con do ông D không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ngô Văn D và bà Võ Thị Thanh C thống nhất trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Ngô Văn D và bà Võ Thị Thanh C phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006031 ngày 03/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; ông D và bà C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã G, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đạt |