- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn L - B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông NguyễnThànhLvà bàNguyễnThị B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 08 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 373/2024/TLST-HNGĐ về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre giữa:
Nguyên đơn:
- Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Số A, ấp M, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số A, ấp M, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiýkiếnvề sự thoảthuậnđó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông NguyễnThànhLvà bàNguyễnThị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận ông Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị B không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về con chung: Gih nhận ông Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị B khai có một con chung tên Nguyễn Long T, sinh ngày 10/12/1995, con chung hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ghi nhận ông Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ghi nhận ông Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị B thống nhất khai không có nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành L tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0005216 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Nguyễn Thành L số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre, - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố Bến Tre; - UBND xã Bình Phú,thànhphố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |