vanban.org

Quyết định 255/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Bá H và chị Nguyễn Thị h cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: nh Nguyễn Bá H và chị Nguyễn Thị h có 01 (một) con chung là Nguyễn Hồng , sinh ngày 19 tháng 3 năm 2020. Anh H và chị Ph thỏa thuận: giao cho chị Nguyễn Thị h trực tiếp trông nom, chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Bá H và chị Nguyễn Thị Ph cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 17 Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 255/2023/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 12 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 5, Điều 149, điểm a khoản 2 Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, các khoản 1 và 2 Điều 81, các điều 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 17 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung các năm 2014 và 2022);

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 264/2023/TLST-VDS ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Anh N

n H, sinh năm 1990; nơi thường trú: ô số 06 lô 1, khu thương m i H ong Marina la a, tổ 3B, khu 1, phường H ng Th ng, thành phố H ong, t nh Quảng Ninh;

2) Chị N

n Th Ph, sinh năm 1992; nơi thường trú: tổ 1, khu Kim Thành, phường Kim Sơn, thị xã Đông Triều, t nh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

nh Nguyễn Bá H và chị Nguyễn Thị h có đăng ký kết hôn vào ngày 30 tháng 9 năm 2016 t i Uỷ ban nhân dân phường Kim Sơn, thị xã Đông Triều, t nh Quảng Ninh trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống h nh phúc, đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, trong cuộc sống hàng ngày vợ chồng không quan tâm đến nhau, có khó khăn về kinh tế và do tính chất công việc của anh H thường xuyên xa nhà, không chăm lo được cho gia đình dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Vợ chồng đã hòa giải để quay về đoàn tụ nhưng không thành và đã sống ly thân từ cuối năm 2022 cho đến nay, mỗi người một nơi. Hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, tình tr ng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đ t được, vợ chồng cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận.

Về con chung: nh Nguyễn Bá H và chị Nguyễn Thị Ph có 01 (một) con chung là Nguyễn Hồng , sinh ngày 19 tháng 3 năm 2020. Nay ly hôn, anh chị thống nhất: chị h là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc và giáo dục con chung Nguyễn Hồng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi), anh H không phải cấp dư ng nuôi con chung, đề nghị Tòa án công nhận.

Sự thỏa thuận của các đương sự nêu trên có đầy đủ các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung thỏa thuận đó là có căn cứ và hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự nêu trên được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi ph m điều cấm của luật và không trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Bá H và chị Nguyễn Thị h cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: nh Nguyễn Bá H và chị Nguyễn Thị h có 01 (một) con chung là Nguyễn Hồng , sinh ngày 19 tháng 3 năm 2020. Anh H và chị Ph thỏa thuận: giao cho chị Nguyễn Thị h trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dư ng con chung Nguyễn Hồng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Bá H không phải cấp dư ng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Bá H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: nh Nguyễn Bá H và chị Nguyễn Thị h thống nhất tự thỏa thuận; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: nh Nguyễn Bá H và chị Nguyễn Thị h không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: nh Nguyễn Bá H và chị Nguyễn Thị h phải chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền t m ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000217 ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H Long, t nh Quảng Ninh; anh Nguyễn Bá H và chị Nguyễn Thị h đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ