vanban.org

Quyết định 255/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1988, địa chỉ: khu NHĐ, phường HQ, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989, địa chỉ: khu NHĐ, phường HQ, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Nguyễn Thị Hiển và anh Nguyễn Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐT
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 255/2021/QĐST-HNGĐĐT, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” thụ lý số: 345/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1988, địa chỉ: khu NHĐ, phường HQ, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989, địa chỉ: khu NHĐ, phường HQ, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị H cùng khẳng định có hai con chung tên là Nguyễn Thu H, sinh ngày 27/7/2009 và Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 11/7/2011 và thỏa thuận, thống nhất:

Anh Nguyễn Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Nguyễn Thu H, sinh ngày 27/7/2009 và Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 11/7/2011 kể từ tháng 12/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi);

Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh P cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2.2/ Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3/ Về án phí:

- Anh Nguyễn Văn P tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009106, ngày 19/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.

- Trả lại anh Nguyễn Văn P số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009106, ngày 19/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ