vanban.org

Quyết định 255/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 07/05/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thanh T và anh Nguyễn Tiến Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con: Xác định chị Thúy và anh Đạt có 02 con chung là Nguyễn Khoa Đ - sinh ngày 23/10/2008 (Nam) và Nguyễn Hiểu K – sinh ngày 06/9/2010 (Nữ). Sau khi ly hôn, chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hiểu K. Anh Đ được trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thanh T và anh Nguyễn Tiến Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 255/2021/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 07 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 242/2021/TLST-HNGĐ ngày 27/4/2021 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thanh T - sinh năm 1985 Trú tại: Phố Ngọc Lâm, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Bị đơn

Anh Nguyễn Tiến Đ - sinh năm 1985

Trú tại: Tổ 19, phường Sài Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/4/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thanh T và anh Nguyễn Tiến Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con: Xác định chị Thúy và anh Đạt có 02 con chung là Nguyễn Khoa Đ - sinh ngày 23/10/2008 (Nam) và Nguyễn Hiểu K – sinh ngày 06/9/2010 (Nữ). Sau khi ly hôn, chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hiểu K. Anh Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khoa Đ. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào cho đến khi các con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Các đương sự có quyền gặp gỡ và chăm sóc các con chung, không ai được ngăn cản.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0064582 ngày 27/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Nay chị T được hoàn lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ