vanban.org

Quyết định 255/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thế G và bà Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 118, quyển số 01/2013 ngày 10 tháng 10 năm 2006 của UBND xã C, huyện T( nay là thị xã P) tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Về con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thế G- Nguyễn Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 255/2020/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 30 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lA và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 612/2020/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

Ông Nguyễn Thế G, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ A, Thôn T, xã C, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ A, Thôn T, xã C, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Thế G tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2013, có tổ chức lễ cưới được hai bên gia đình đồng A ông bà đã làm thủ tục đăng kA kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 10 tháng 10 năm 2013.

Quá trình sống chung, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng về quan điểm sống không phù hợp tính cách nên vợ chồng không có sự gắn bó, yêu thương, tôn trọng nhau, bà N và ông G đã tự sống ly thân gần một năm nay, không còn ai quan tâm chăm sóc nhau, mạnh ai nấy sống. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 22 tháng 12 năm 2020, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Thế G thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Thế G có 02 con chung là Nguyễn Thị Thúy N, sinh ngày 24/4/2014 và Nguyễn Thị Hồng A, sinh ngày 05/11/2016. Sau khi ly hôn, bà N, ông G thỏa thuận bà N sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Hồng A, ông G sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thúy N cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông G, bà N không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con

Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Kim N, ông Nguyễn Thế G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Thế G và bà Nguyễn Thị Kim N tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi A kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thế G và bà Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 118, quyển số 01/2013 ngày 10 tháng 10 năm 2006 của UBND xã C, huyện T( nay là thị xã P) tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Về con chung: Ông Nguyễn Thế G và bà Nguyễn Thị Kim N có 02 con chung là Nguyễn Thị Thúy N, sinh ngày 24/4/2014 và Nguyễn Thị Hồng A, sinh ngày 05/11/2016. Sau khi ly hôn, bà N, ông G thỏa thuận bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Hồng A, ông G là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thúy N cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông G, bà N không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con

Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Thế G, bà Nguyễn Thị Kim N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Thế G và bà Nguyễn Thị Kim N nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0006131 ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. N vậy, ông G, bà N đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ