vanban.org

Quyết định 255/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Nguyễn Thu N và ông Trần Huỳnh Minh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Nguyễn Thu N và ông Trần Huỳnh Minh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 73/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 4 cấp ngày 23/10/2014) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn N - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Nguyễn Thu N và ông Trần Huỳnh Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 255/2020/QĐST- HNGĐQuận 4, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 224/2020/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Nguyễn Thu N, sinh năm 1996

Bị đơn: ông Trần Huỳnh Minh T, sinh năm 1994

Cùng trú tại: 6/2 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Nguyễn Thu N và ông Trần Huỳnh Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Nguyễn Thu N và ông Trần Huỳnh Minh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 73/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 4 cấp ngày 23/10/2014)

- Về con chung: Bà Trần Nguyễn Thu N và ông Trần Huỳnh Minh T xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Trần Gia Đ, sinh ngày 27/8/2013 và Trần Ngọc Bảo A, sinh ngày 26/4/2015. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 07/2020. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà Trần Nguyễn Thu N và ông Trần Huỳnh Minh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng bà N nhận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0035648 ngày 12/6/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự Quận 4. Hoàn trả cho bà N số tiền là 150.000 đồng.

Ông T phải chịu án phí cấp dưỡng định kỳ là 150.000 đồng.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ