vanban.org

Quyết định 255/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Phương L và ông Phạm Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Phạm Huyền A, sinh ngày 16/01/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LUONG THI PHUONG L - PHAM VAN K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Phương L và ông Phạm Văn K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 255/2018/QĐST-HNGĐNhà Bè, ngày 18 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2018/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018, giữa:

Bà Lương Thị Phương L, sinh năm 1993.

Địa chỉ: X Đường Phạm Ngũ Lão, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và ông Phạm Văn K, sinh năm 1993.

Địa chỉ: X Khu Cao ốc Phú Hoàng Anh, Đường Nguyễn Hữu Thọ, Ấp 5, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Phương L và ông Phạm Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Phạm Huyền A, sinh ngày 16/01/2017.

Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Lương Thị Phương L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà L phải tạo điều kiện cho ông K thăm con tối thiểu hai ngày trong tháng (ngày 15 và 30 hàng tháng) trong giờ hành chính.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông K đồng ý cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng mỗi tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 7/2018, thực hiện trực tiếp vào ngày 15 và 30 hàng tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Hai bên xác định không có.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình bà L và ông K mỗi người phải nộp là 75.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con ông K phải nộp là 150.000 đồng, bà L tự nguyện nộp thay ông K, tổng số tiền bà L phải nộp là 300.000 đồng, được cấn trừ vào biên lai thu tạm ứng số 0008944 ngày 21/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ