- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Thanh S và bà Lê Thị Kiều T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2017/QĐST-HNGĐ | T, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 392/2017/TLST-HNGĐ ngày 18/10/2017, giữa:
- Ông Ngô Thanh S, sinh năm 1987; địa chỉ thường trú: Tổ 1, khu phố T, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương;
- Bà Lê Thị Kiều T, sinh năm 1992; địa chỉ thường trú: Tổ 1, khu phố T, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Thanh S và bà Lê Thị Kiều T thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 01 con chung tên Ngô Gia L, sinh ngày 05/5/2012. Khi ly hôn các đương sự thống nhất giao con chung tên Ngô Gia L cho bà Lê Thị Kiều T được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Ngô Thanh S phải cấp dưỡng nuôi con chung tên Ngô Gia L 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng trên một tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, ngườ i được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngườ i phải thi hành án chưa thanh toán số tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 468 của Bô ̣ luâ ̣t Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.
3. Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Ngô Thanh S phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013298 ngày 28/9/2017 của chi cục Thi hành án dân sự thị xã T. Ông Ngô Thanh S không phải nộp thêm.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã T (01); - CCTHA thị xã T (01); - UBND phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương (01); - Các đương sự (02); - Lưu: VT; HS (02); | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |