- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Huyền T và ông Lương Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 254/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 291/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Huyền T, sinh ngày 15/01/1985.
Căn cước số xxxxxxxxxxxx, Bộ C cấp ngày 16/01/2025.
Địa chỉ: Ấp B Cầu S, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Lương Văn T1, sinh ngày 01/01/1971.
Căn cước số xxxxxxxxxxxx, Bộ C cấp ngày 18/8/2022.
Địa chỉ: Ấp B Cầu S, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Huyền T và ông Lương Văn T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Huyền T và ông Lương Văn T1 thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 42, quyển số 01/2009 ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre (Nay là xã B, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lương Thị Anh T2, sinh ngày 01/12/2004 và Lương Anh T3, sinh ngày 19/9/2008. Cháu Anh T2 đã thành niên và có khả năng lao động nên không xét đến.
Bà Võ Thị Huyền T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lương Anh T3, sinh ngày 19/9/2008 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng cháu T3.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Võ Thị Huyền T không yêu cầu ông Lương Văn T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Lương Văn T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Bà Võ Thị Huyền T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Lương Văn T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị Huyền T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Võ Thị Huyền T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006646 ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy, bà Võ Thị Huyền T được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐKT,TT&THA); - VKSND khu vực 8 - Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Bình Đại; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Long Hồ |