- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Ph= Bùi Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị P, sinh năm 1988 và anh Bùi Hoàng T, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 254/2025/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị P - sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp L, xã V, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh Bùi Hoàng T - sinh năm 1992.
Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị P, sinh năm 1988 và anh Bùi Hoàng T, sinh năm 1992.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Bùi Thị P và anh Bùi Hoàng T xác định vợ chồng anh chị có 01 người con chung tên Bùi Tấn T1 – sinh ngày 02/02/2022. Hiện nay con sống với chị hiện nay con đang sống với chị P nên anh chị thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao cháu Bùi Tấn T1 – sinh ngày 02/02/2022 cho chị P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Bùi Hoàng T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Bùi Hoàng T có quyền tới lui thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở anh thực hiện quyền này. Khi cần thiết anh chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Chị Bùi Thị P và anh Bùi Hoàng T xác định anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Bùi Thị P và anh Bùi Hoàng T xác định anh chị không có thiếu nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng do các đương sự thỏa thuận được với nhau nên miễn giảm 50% còn lại là 150.000 đồng chị Bùi Thị P1 nguyện nộp hết nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000627 ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - An Giang. Như vậy, chị Bùi Thị P được nhận lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 - An Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh; - VKSND khu vực 5; - UBND xã Vĩnh Tuy; - Cơ quan thi hành án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoài Thanh |