vanban.org

Quyết định 254/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Đoàn Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Đoàn Văn L có 02 con chung tên Đoàn Nhật L sinh ngày 27/6/2000 và Đoàn Ngọc T, sinh ngày 23/01/2004. Hiện con chung là Đoàn Nhật L và Đoàn Ngọc T đã trưởng thành, có khả năng lao động và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc B - Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Đoàn Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 254/2023/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 20 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 433/2023/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn” giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1981; Hộ khẩu thường trú: ấp T, xã H, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Anh Đoàn Văn L, sinh năm 1974; Hộ khẩu thường trú: ấp T, xã H, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Đoàn Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Đoàn Văn L có 02 con chung tên Đoàn Nhật L sinh ngày 27/6/2000 và Đoàn Ngọc T, sinh ngày 23/01/2004. Hiện con chung là Đoàn Nhật L và Đoàn Ngọc T đã trưởng thành, có khả năng lao động và tự nuôi sống được bản thân, chị B và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Đoàn Văn L cùng khai không có tài sản chung nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Đoàn Văn L cùng khai không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Nguyễn Thị Ngọc B tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001284 ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng cho chị Nguyễn Thị Ngọc B theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ