vanban.org

Quyết định 254/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Văn T. 2.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc (ly hôn) là 150.000đ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây là 300.000đ theo biên lai thu số 0005283 ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố B. Hoàn trả cho bà Th số tiền tạm ứng án phí dư là 150.000đ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TH - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 254/2022/QĐST-HNGĐBảo Lộc, ngày 27 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 386/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 10 năm 2022 giữa: + Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1989 Địa chỉ: Số nhà M đường T, xã Đ, Thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. + Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số nhà K đường Đ, xã L, Thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 28, 35, 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung: Vợ chồng thỏa thuận giao 02 con chung tên là Trần Quốc Kh, sinh ngày 30/7/2009 và Trần Thị Ngọc Q, sinh ngày 15/7/2011 cho ông T nuôi dưỡng. Ông T có khả năng nuôi con nên không yêu cầu bà Th cấp dưỡng. Quyền thay đổi người nuôi con, quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình. + Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc (ly hôn) là 150.000đ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây là 300.000đ theo biên lai thu số 0005283 ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố B. Hoàn trả cho bà Th số tiền tạm ứng án phí dư là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ