vanban.org

Quyết định 254/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà T.T.T; sinh năm: 1980; thường trú: PX, PV, tỉnh H; Tạm trú: 259/4 đường X, Phường Y, quận B, TP.H trú: thôn HT, QS, NS, tỉnh N Tạm trú: Tạm trú: 259/4 đường X, Phường Y, quận B, TP.H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 254/2022/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 03 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 0262/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Bà T.T.T; sinh năm: 1980; thường trú: PX, PV, tỉnh H; Tạm trú: 259/4 đường X, Phường Y, quận B, TP.H

Bị

đơn:

Ông

N.Đ.P;

Sinh

năm:

1986;

thường

trú: thôn HT, QS, NS, tỉnh N Tạm trú: Tạm trú: 259/4 đường X, Phường Y, quận B, TP.H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/02/2022,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà T.T.T; sinh năm: 1980; thường trú: PX, PV, tỉnh H; Tạm trú: 259/4 đường X, Phường Y, quận B, TP.H

Bị

đơn:

Ông

N.Đ.P;

Sinh

năm:

1986;

thường

trú: thôn HT, QS, NS, tỉnh N Tạm trú: Tạm trú: 259/4 đường X, Phường Y, quận B, TP.H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông N.Đ.P, sinh năm 1980 và bà T.T.T, sinh năm 1986 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung là N.H.B.U; Sinh ngày: 03/05/2012 cho mẹ T.T.T trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Giao con chung là N.Đ.P, Sinh ngày: 15/08/2017 cho cha N.Đ.P trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Bà T, ông P ñöôïc quyeàn thaêm nom, chaêm soùc giaùo duïc con chung. Vì quyền và lôïi ích cuûa các con, khi coù lyù do chính ñaùng moät hoaëc caû hai beân coù quyeàn yeâu caàu thay ñoåi ngöôøi tröïc tieáp nuoâi con cuõng nhö möùc caáp döôõng nuoâi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T, ông P tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về án phí, lệ phí: Án phí là 150.000 đồng bà T nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0000670 ngày 16/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Bà T đã nộp đủ án phí. Bà T được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ