vanban.org

Quyết định 254/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh TQT và chị LTKC. Về con C: Anh TQT và chị LTKC có 02 con C là TLNL, sinh ngày 21/9/2001 và TNMQ, sinh ngày 30/9/2009. Ly hôn, chị C được trực tiếp nuôi con C TNMQ. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con C cho chị C 4.000.000 đồng/tháng kể… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quốc Tuấn và Lê Thị Kim Chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN TX THÀNH
PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 254/2020/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 240/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh TQT, sinh năm 1976. ĐKHKTT và trú tại: Số 11 ngõ 30 PĐG, phường PL, quận TX, thành phố Hà Nội.

- Chị LTKC, sinh năm 1976. ĐKHKTT và trú tại: Số 2 ngõ 274 LTT, phường KM, quận TX, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về tình cảm: Anh TQT và chị LTKC thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con C: Anh TQT và chị LTKC có 02 con C là TLNL, sinh ngày 21/9/2001 và TNMQ, sinh ngày 30/9/2009. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị C trực tiếp nuôi con C TNMQ. Anh T cấp dưỡng nuôi con C 4.000.000 đồng/tháng. Con C TLNL đã trưởng thành nên cháu ở với ai do cháu tự quyết định. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con C không ai được cản trở. 3. Về tài sản C: Anh T, chị C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Anh T, chị C tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh TQT và chị LTKC.

- Về con C: Anh TQT và chị LTKC có 02 con C là TLNL, sinh ngày 21/9/2001 và TNMQ, sinh ngày 30/9/2009. Ly hôn, chị C được trực tiếp nuôi con C TNMQ. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con C cho chị C 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 6/2020 cho đến khi con C đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị TLNL đã trưởng thành nên chị ở với ai do chị tự quyết định. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con C không ai được cản trở.

- Về tài sản C: Anh T, chị C không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị C mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị C đã nộp theo biên lai số AA/2018/0000109 và AA/2018/0000110 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TX, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ