- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn giữa anh Vũ Đinh H và chị Lò Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đình H và chị Lò Thu H
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2019/QĐST - HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 21 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 258/2019/TLST – HNGĐ, ngày 23 tháng 9 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: anh Vũ Đình H, sinh năm 1982.
Bị đơn: chị Lò Thu H, sinh năm 1987
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú tại: tổ 06, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đình H và chị Lò Thu H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: Chị Lò Thu H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Hương Đ, sinh ngày 06/10/2011 và cháu Vũ Khánh N, sinh ngày 04/3/2015 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
b. Về cấp dưỡng: Anh Vũ Đình H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là cháu Vũ Khánh N, mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng ( Một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
c. Về tài sản chung; Về tài sản riêng; Về nợ chung: Không có
d. Về án phí: Anh Vũ Đình H tự nguyện chịu 150.000,đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000,đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp biên lai thu số: 0004655 ngày 23 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án. N¬i nhËn:
| - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND TP Sơn La; - Chi cục THADS TP Sơn La; - UBND phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (nơi đăng ký kết hôn); - Đương sự (mỗi người 02 bản); - Lưu AV, VT; | THẨM PHÁN ( Đã ký) Cầm Thị Thanh Huyền |