vanban.org

Quyết định 254/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 27/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là H sinh ngày 10/4/2011. Anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000(Hai triệu) đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 10/2019 đến khi con đủ 18 tuổi. Áp dụng Điều 3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ K
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 254/2019/QĐST-HNGĐK, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K - TỈNH K Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý Trọng Nguyên. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Quang Ngọc;

2. Bà Nguyễn Thị Sương. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 55; Điều 57; Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 305/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh T, sinh năm 1985; 2. Bị đơn: Chị T, sinh năm 1982. Cùng trú tại địa chỉ: 22 N, phường Q, thành phố K, tỉnh K. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là H sinh ngày 10/4/2011. Anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000(Hai triệu) đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 10/2019 đến khi con đủ 18 tuổi. Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự. Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án mà anh T chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ñy ban thường vụ Quốc hội. Anh T chịu 300.000(Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 00001342 ngày 17/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K. Anh Thành đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T phải chịu 300.000( Ba trăm nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ