vanban.org

Quyết định 254/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình Quý và chị Hoàng Thị Hương.

Về con chung: Anh Trần Đình Quý và chị Hoàng Thị Hương đều thống nhất vợ chồng có 02 con chung cháu Trần Gia Bảo, sinh ngày 14/12/2010 và cháu Trần Hoàng Bảo Trang, sinh ngày 10/02/2014. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu 02 cháu Trần Gia Bảo và Trần Hoàng Bảo Trang cho anh Trần Đình Quý tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thế L xin ly hôn Trần Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình Quý và chị Hoàng Thị Hương.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 254/2019/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 22 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Thế L, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn N, xã Q, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn N, xã Q, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thế L và chị Trần Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Thế L và chị Trần Thị P đều thống nhất vợ chồng chưa có con chung.

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí DSST: Anh Trần Thế L và chị Trần Thị P mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thoả thuận anh L chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho chị P. Số tiền án phí anh Trần Thế L phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0005592 ngày 21/10/2019. Trả lại cho anh Trần Thế L số tiền 150.000 đồng còn lại sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND TP Đồng Hới;

- TAND tỉnh Quảng Bình;

- Chi cục THADS TP Đồng Hới;

(đã ký)

- UBND xã Q, ĐH, QB;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ, lưu án.

Lê Hồng Sơn TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG BÌNH

Đồng Hới, ngày 22 tháng 11 năm 2019 Số: 255/2019/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đình Quý, sinh năm 1983; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Tổ 2, TDP 12, phường Bắc Lý, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Hương, sinh năm 1986; Nơi ĐKHKTT: Tổ 2, TDP 12, phường Bắc Lý, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; Nơi cư trú hiện nay: Thôn 2 Đông Phú, xã Quang Phú, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình Quý và chị Hoàng Thị Hương. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Đình Quý và chị Hoàng Thị Hương đều thống nhất vợ chồng có 02 con chung cháu Trần Gia Bảo, sinh ngày 14/12/2010 và cháu Trần Hoàng Bảo Trang, sinh ngày 10/02/2014. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu 02 cháu Trần Gia Bảo và Trần Hoàng Bảo Trang cho anh Trần Đình Quý trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh Quý không yêu cầu cấp dưỡng, chị Hương không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí DSST: Anh Trần Đình Quý và chị Hoàng Thị Hương mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thoả thuận anh Quý chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho chị Hương. Số tiền án phí anh Trần Đình Quý phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0005500 ngày 22/8/2019. Trả lại cho anh Trần Đình Quý số tiền 150.000 đồng còn lại sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ