- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Trọng T ly hôn Phạm Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Trọng T và chị Phạm Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Yên Bái, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 429/2018/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Kiều Trọng T- sinh năm 19xx
- Bị đơn: Chị Phạm Hồng T- sinh năm 19xx Cùng địa chỉ: Tổ 16, phường M, thành phố, tỉnh Y. Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Trọng T và chị Phạm Hồng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Phạm Hồng Ttrực tiếp nuôi dư ng con chung là cháu Kiều Thanh T – sinh ngày 07-9-20xx đến khi đủ 18 tuổi. Anh Kiều Trọng T phải cấp dư ng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/1 tháng (Một triệu đồng) từ tháng 12-2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Khoản tiền trên, tính từ ngày chị Phạm Hồng T có đơn yêu cầu thi hành án, hàng tháng nếu anh Kiều Trọng T chậm trả khoản tiền cấp dư ng trên thì anh Tuân phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Anh T có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .
- Về án phí: Anh Kiều Trọng T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí về việc cấp dư ng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2017/0002501 ngày 05-10-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. Anh T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - VKSND thành phố YB; - THADS thành phố YB; - Các đương sự; - UBND xã Đại Lịch, H. Văn Chấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Hoàng Hải Anh |