- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Bùi Xuân T"
- Tòa quyết gì? Cụng nhận sự thuận tỡnh ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2017/QĐST - HNGĐ | Chí Linh, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TèNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 359/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989 Trú quán: Khu dân cư H, phường B, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Bị đơn:
Anh Bùi Xuân T, sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình Nơi ở: Khu dân cư H, phường B, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017;
XẫT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Cụng nhận sự thuận tỡnh ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Bùi Tú L, sinh ngày 20/9/2016 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị T mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 12/2017 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự, kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên thì phải trả lói đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, chị T và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000239 ngày 23/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Chị T đó nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự 2008, thỡ người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi thành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 và điểm 4, điểm 5 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008.
| Nơi nhận: - VKSND thị xó Chớ Linh; - Chi cục THADS thị xó Chớ Linh; - UBND xã T, huyện T, tỉnh Thỏi Bỡnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lâm |