- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Vũ Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2017/QĐST-HNGĐ | A, ngày 26 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 314/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa: Chị Lê Thị L sinh năm 1990 đăng ký HKTT: Thôn H, xã P, huyện A, thành phố Hải Phòng, địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Vũ Văn S sinh năm 1989 địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Vũ Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Vũ Văn S.
- Về con chung: Chị Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Huy H sinh ngày 06 tháng 7 năm 2015, anh Vũ Văn S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ N sinh ngày 09 tháng 01 năm 2010. Thời hạn nuôi dưỡng con chung tính từ ngày 27 tháng 10 năm 2017 đến khi các con chung đủ 18 tuổi nếu không có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị L và anh Vũ Văn S không có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị L nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước, chị Lê Thị L đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) biên lai thu tiền số 7304 ngày 05 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện A, nên trả lại cho chị Lê Thị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - UBND xã H, A, Hải Phòng; -Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án Dân sự huyện A; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẦM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hƣơng |