vanban.org

Quyết định 2530/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự Nguyên đơn: Ông Hoàng Đình N Địa chỉ: 21/9A đường PHI, Phường E, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

TANDTPHCM; VKSNDQ. Bình Thạnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Lao động"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự Nguyên đơn: Ông Hoàng Đình N Địa chỉ: 21/9A đường PHI, Phường E, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 2530/QĐST- LĐ
Bình Thạnh, ngày 11 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1826/2024/TLST-LĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự Nguyên đơn: Ông Hoàng Đình N Địa chỉ: 21/9A đường PHI, Phường E, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty cổ phần công nghệ A Địa chỉ: 217/11/18 đường BĐT, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình M Địa chỉ: 217/11/18 đường BĐT, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Hoàng Đình N và ông Nguyễn Đình M -Đại diện pháp luật Công ty cổ phần công nghệ A cùng thống nhất như sau: 2.1. Công ty cổ phần công nghệ A xác nhận còn thiếu ông Hoàng Đình N số tiền 55.737.447 đồng. Thời hạn và phương thức thanh toán như sau: Thanh toán số tiền trên trong 5 tháng. Mỗi tháng trả 10.000.000 đồng. Tháng cuối cùng trả 15.737.447 đồng. Bắt đầu thi hành từ tháng 1 năm 2025. Hạn chót là ngày 30/5/2025. Trong trường hợp Công ty cổ phần công nghệ A phạm nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ đợt nào, thì ông Hoàng Đình N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án buộc Công ty cổ phần công nghệ A phải thanh toán hết số tiền còn thiếu nợ mà không cần phải chờ đến kỳ hạn thanh toán đã đưa ra. Kể từ ngày nguyên đơn ông Hoàng Đình N có đơn yêu cầu thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho nguyên đơn cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án (Công ty cổ phần công nghệ A) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Công ty cổ phần công nghệ A có nghĩa vụ đóng tiền bảo hiểm và chốt sổ bảo hiểm cho ông Hoàng Đình N tại cơ quan bảo hiểm có thẩm quyền theo luật định chậm nhất là ngày 15/12/2024 sẽ hoàn thành. 3. Về án phí: Án phí lao động hòa giải thành là 836.062 đồng, Công ty cổ phần công nghệ A phải nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ