vanban.org

Quyết định 253/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị D và anh Nguyễn P

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị D và anh Nguyễn P, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị D- Nguyễn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị D và anh Nguyễn P
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI
Số: 253/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Gia Lai, ngày 09 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2026/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 5 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị D, sinh năm 1982.

Trú tại: Thôn 9, xã P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Nguyễn P, sinh năm 1973

Trú tại: Thôn 9, xã P, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị D và anh Nguyễn P

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị D và anh Nguyễn P, thuận tình ly hôn.

-Về quan hệ nuôi con chung: Chị Hồ Thị D và anh Nguyễn P, thống nhất giao con chung là Nguyễn Hồ Anh T, sinh ngày 11/12/2008 và Nguyễn Hồ Thùy T1, sinh ngày 08/3/2011 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng (hiện các con T và T1 đang ở với chị D, anh P) và anh P không phải cấp dưỡng nuôi con; Riêng các con Nguyễn Hồ Thùy D, sinh ngày 18/4/2003 và Nguyễn Hồ Ánh D1, sinh ngày 27/3/2005, hiện các con D và D1 đã thành niên muốn sống với ai các con tự quyết định.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

-Về quan hệ tài sản chung: Chị D và anh P thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết.

-Về án phí: Chị Hồ Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí về ly hôn để sung vào ngân sách nhà nước. Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền số 0005038, ngày 19/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn lại cho chị D 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án,quyết định được thi hành theo quy đinh tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6.7 và 9 luật thi hành án dân sự,thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ