vanban.org

Quyết định 253/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu H và ông Trần Đức S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thu H và ông Trần Đức S thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu H và ông Trần Đức S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 253/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 23 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 415/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1992 (CCCD số: xxxxxxxxxxxx)

Địa chỉ: khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Trần Đức S, sinh năm 1992 (CCCD số: xxxxxxxxxxxx)

Địa chỉ: Khu V, phường Ô, thành phố Cần Thơ.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16

tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu H và ông Trần Đức S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thu H và ông Trần Đức S thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Trần Đức T (nam), sinh ngày 29/10/2013 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông S không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Xác định không có.

- Nợ chung: Không có.

- Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ là 150.000 đồng, chuyển tiền

tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0010368 ngày 25/5/2026 thành án phí, nguyên đơn được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai này, tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Cần Thơ thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ