vanban.org

Quyết định 253/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hoàng VK và ông

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng VK và ông Huỳnh QB thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hoàng VK và ông
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 253/2024/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 20 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 266/2024/TLST-HNGĐ ngày 04

tháng 7 năm 2024, về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hoàng VK, sinh năm 1985;

Bị đơn: Ông Huỳnh QB, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ thường trú: Số 16 Bến Vân và 20 Nguyễn Trường, Phường

MB, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cùng địa chỉ tạm trú: Số 51 CT, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa

giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Bà Nguyễn Hoàng VK và ông Huỳnh QB đăng ký kết hôn theo Giấy

chứng nhận kết hôn số 43/2018 do Ủy ban nhân dân xã TB, huyện DL, tỉnh Lâm

Đồng, cấp ngày 18 tháng 7 năm 2018;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi

trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12

tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái

đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hoàng VK và ông

Huỳnh QB.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng VK và ông Huỳnh QB thuận

tình ly hôn.

b. Về con chung: Bà Nguyễn Hoàng VK và ông Huỳnh QB có 01 người

con chung tên là Huỳnh TM, sinh ngày 02 tháng 6 năm 2020.

Giao cho bà Nguyễn Hoàng VK trực tiếp nuôi dưỡng người con chung

tên là Huỳnh TM, ông Huỳnh QB cấp dưỡng cho con mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi con thành niên.

Ông Huỳnh QB có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung

với mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà Nguyễn Hoàng VK.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

Kể từ ngày bà Nguyễn Hoàng VK có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông

Huỳnh QB không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Huỳnh QB còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một

trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Hoàng VK tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà bà Nguyễn Hoàng VK đã nộp theo biên lai thu số 0021394 ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Bà Nguyễn Hoàng VK đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự..

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ