- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Ngọc Đ - Phạm Sinh H"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 253/2024/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 19 tháng 11 năm 2024 |
QẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 440/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc“Ly hôn, trA chấp về nuôi con”, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Ngọc Đ, sinh năm 1991
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã B, huyện M, tỉnh T.
Chỗ ở hiện nay: Ấp E, xã D, huyện B, tỉnh B.
2. Bị đơn: A Phạm Sinh Q, sinh năm 1981
Nơi cư trú: Ấp A, xã B, huyện M, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ngọc Đ và A Phạm Sinh Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phan Thị Ngọc Đ và A Phạm Sinh Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị Ngọc Đ và A Phạm Sinh Q có một con chung tên là Phạm Mỹ A, sinh ngày 20/5/2019. Khi ly hôn A Phạm Sinh Q được Qền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Phạm Mỹ A, chị Phan Thị Ngọc Đ không phải cấp dưỡng nuôi chung do A Phạm Sinh Q không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có Qền thăm nom con mà không ai được Qền cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có Qền yêu cầu Tòa án hạn chế Qền thăm nom con.
Vì lợi ích của con chung, chị Phan Thị Ngọc Đ, A Phạm Sinh Q hoặc cá nhân, tổ chức theo Q định của Luật Hôn nhân và gia đình có Qền yêu cầu Tòa án Qết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, chị Phan Thị Ngọc Đ, A Phạm Sinh Q có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải Qết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải Qết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải Qết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phan Thị Ngọc Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003791 ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến tre; hoàn trả cho chị Phan Thị Ngọc Đ số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Qết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Qết định này được thi hành theo Q định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Qền thỏa thuận thi hành án, Qền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Q định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Q định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - UBND xã Bình Tây (1b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (3b). TC:9b. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Trang |