vanban.org

Quyết định 253/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Hà Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 29, ngày 16/7/2013 tại UBND xã N, huyện C, tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Hà Văn T và chị Hà Thị H cùng thống nhất thỏa thuận, anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Minh N, sinh ngày 12/02/2014 và cháu Hà Thu N1, sinh ngày 01/8/2018. Chị Hà Thị H có nghĩa vụ cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà văn T- Hà Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Hà Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 29, ngày 16/7/2013 tại UBND xã N, huyện C, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HOÁ
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 253/2024/QĐST-HNGĐChiêm Hoá, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 215/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn K, xã N, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn K, xã N, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Hà Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 29, ngày 16/7/2013 tại UBND xã N, huyện C, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Hà Văn T và chị Hà Thị H cùng thống nhất thỏa thuận, anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Minh N, sinh ngày 12/02/2014 và cháu Hà Thu N1, sinh ngày 01/8/2018. Chị Hà Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu là 500.000đồng/tháng (Hai cháu là 1.000.000đồng/tháng), phương thức cấp dưỡng theo tháng, vào ngày 20 hàng tháng. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi cháu N và cháu N1 đủ 18 tuổi.

Chị Hà Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hà Văn T có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hà Văn T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001666538 ngày 12/8/2024 của Đơn vị trung gian thanh toán Công ty cổ phần T1 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000597, ngày 13/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa nay được trừ vào tiền án phí. Anh Hà Văn T đã nộp đủ tiền án phí.

Chị Hà Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ