- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn A L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thu Nguyệt Á và anh Trần Danh L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2024/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 05 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 62/2024/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thu Nguyệt Á, sinh năm 1999
- Bị đơn: Anh Trần Danh L, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: Đ, Thôn Đ, xã S, huyện B, Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thu Nguyệt Á và anh Trần Danh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thu Nguyệt Á và anh Trần Danh L.
2.2. Con chung: có 01 con chung là Trần Gia B, sinh ngày 06/6/2020. Giao cháu Trần Gia B cho anh Trần Danh L trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Lê Thu Nguyệt Á tự nguyện trợ cấp nuôi con 3.000.000đồng/ tháng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 7/ 2024 cho đến khi cháu Trần Gia B đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Lê Thu Nguyệt Á được quyền qua lại, chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.
2.3. Tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có.
2.4. Án phí: Chị Lê Thu Nguyệt Á tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thu Nguyệt Á đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0013985 ngày 11/3/2024, nay được khấu trừ vào số chị Lê Thu Nguyệt Á phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ba Vì; - UBND xã SĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phúc Thịnh |