vanban.org

Quyết định 253/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Từ Thị H và bị đơn ông Thạch Sâm B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Từ Thị H và ông Thạch Sâm B thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hải-Bô"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Từ Thị H và bị đơn ông Thạch Sâm B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 253/2023/QĐST-HNGĐTrà Cú, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 382/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Từ Thị H, sinh ngày 01/01/1990

Địa chỉ: ấp NR, xã LH, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh

Bị đơn: Ông Thạch Sâm B, sinh ngày 01/01/1990

Địa chỉ: ấp SR, xã TH, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Từ Thị H và bị đơn ông Thạch Sâm B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Từ Thị H và ông Thạch Sâm B thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Từ Thị H và ông Thạch Sâm B thống nhất có 01 con chung tên Thạch Thị Bích T, sinh ngày 07/12/2013 (cháu Thạch Thị Bích T do ông Thạch Sâm B chăm sóc, nuôi dưỡng); bà Từ Thị H thống nhất giao con chung tên Thạch Thị Bích Tiền cho ông Thạch Sâm B tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (theo nguyện vọng sống chung với cha của cháu Thạch Thị Bích T). Ông Thạch Sâm B không yêu cầu bà Từ Thị H cấp dưỡng nuôi con.

Ông Thạch Sâm B cùng các thành viên gia đình không được cản trở bà Từ Thị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; bà Từ Thị H nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Thạch Sâm B có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Từ Thị H.

- Về tài sản chung: Bà Từ Thị H và ông Thạch Sâm B thống nhất không tranh chấp yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Từ Thị H và ông Thạch Sâm B thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Từ Thị H pH chịu 75.000 đồng, ông Thạch Sâm B pH chịu 75.000 đồng, nhưng bà Từ Thị H tự nguyện chịu thay ông Thạch Sâm B số tiền 75.000 đồng. Như vậy, bà Từ Thị H pH chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm tổng cộng bằng 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Từ Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0018520, ngày 20/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú. Hoàn trả cho bà Từ Thị H tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ