vanban.org

Quyết định 253/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 18/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị T và anh Phạm Ngọc T1 thỏa thuận thuận tình ly hôn; Về con chung: Giao cháu Phạm Thanh T2, sinh ngày 26/3/2005 cho chị Võ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Phạm Thị Thu D, sinh ngày 17/8/2002 cho anh Phạm Ngọc T1 trực tiếp trông no… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thủy với anh Tiên TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 253/2019/QĐST-HNGĐTP Kon Tum, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM

Căn cứ 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 443/2019/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Võ Thị T và anh Phạm Ngọc T1 - Người yêu cầu.

Địa chỉ: Cùng ở số nhà N, đường T, phường D, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị T và anh Phạm Ngọc T1 chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 02/5/2003 tại UBND xã N, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi, việc kết hôn là hoàn tòan tự nguyện. Vợ chồng xảy ra mâu thuẫn trầm trọng từ năm 2016 đến nay, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hai bên không có tiếng nói chung dẫn đến mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng không còn tình cảm, anh T1 và chị T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã chồng trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên cần chấp nhận.

Về con chung các đương sự thỏa thuận: Giao cháu Phạm Thanh T2, sinh ngày 26/3/2005 cho chị Võ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Phạm Thị Thu D, sinh ngày 17/8/2002 cho anh Phạm Ngọc T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyên, phù hợp với nguyện vọng của các con trên 07 tuổi nên cần chấp nhận.

Về tài sản, nợ nần: Các đương sự đều không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự phải chịu, anh T1 nhận chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 18/9/2019 về việc lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị T và anh Phạm Ngọc T1 thỏa thuận thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Giao cháu Phạm Thanh T2, sinh ngày 26/3/2005 cho chị Võ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Phạm Thị Thu D, sinh ngày 17/8/2002 cho anh Phạm Ngọc T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về tài sản, nợ nần: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự phải chịu, anh Phạm Ngọc T1 nhận chịu, nhưng được trừ đi số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Phạm Ngọc T1 đã nộp theo biên lai số 0001855, ngày 30/8/2019 của Chi cục Thi hành án thành phố K, tỉnh Kon Tum. Anh Phạm Ngọc T1 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ