- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Văn K và bà Lê Thị Mỹ N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 253/2019/QĐST -HNGĐ | An Phú, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 177/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Ông Vũ Văn K, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số 142, đường Trần Hưng Đạo, phường Châu Phú A, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Bà Lê Thị Mỹ N, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số 4374, ấp An Thịnh, thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 20 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Văn K và bà Lê Thị Mỹ N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 99, ngày 10/10/2011 của Ủy ban nhân dân thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông K và bà N thống nhất để bà N tiếp tục nuôi dạy con chung tên Vũ Linh Đan, sinh ngày 27/9/2011. Công nhận sự tự nguyện của ông K về việc cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 20/7/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Bà N cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Bên không trực tiếp nuôi con, không được lợi dùng quyền thăm con hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà gây ảnh hưởng đến việc nuôi dạy con của bên trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông K và bà N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông K tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Số tiền này được chuyển từ tiền tạm ứng án phí mà ông K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú theo biên lai thu số TU/2016/0011290 ngày 14/5/2019 (ông K đã nộp đủ).
Bà Lê Thị Mỹ N không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện An Phú (01); - Chi cục THADS huyện An Phú (01); - Toà án nhân dân tỉnh An Giang (01); - UBND xã đăng ký kết hôn (01); - Lưu văn phòng (2); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phong Phi |