vanban.org

Quyết định 253/2019/HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Phạm Ngọc Th và chị Nguyễn Thị H thống nhất giao toàn bộ thửa đất số 1011, tờ bản đồ số 08, diện tích 132,8m2 ( theo sơ đồ xem xét thẩm định tại chỗ hiện trạng diện tích đất thực tế là 135,8m2) và tài sản gồm 01 ngôi nhà cấp 4 lợp ngói, tường xây gạch chỉ, nền lát gạch liên doanh và công trình p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số:253/2019/QĐST-HNGĐ
Đô Lương, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2019/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: anh Phạm Ngọc Th, sinh năm 1982

Nơi cư trú: xóm 04, xã Tân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988

Nơi cư trú: xóm 04, xã Tân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Phạm Ngọc Th và chị Nguyễn Thị H thống nhất giao toàn bộ thửa đất số 1011, tờ bản đồ số 08, diện tích 132,8m2 ( theo sơ đồ xem xét thẩm định tại chỗ hiện trạng diện tích đất thực tế là 135,8m2) và tài sản gồm 01 ngôi nhà cấp 4 lợp ngói, tường xây gạch chỉ, nền lát gạch liên doanh và công trình phụ trên đất cho chị Nguyễn Thị H sở hữu. Thửa đất có các mặt tiếp giáp như sau:

Phía đông tiếp giáp hộ gia đình ông Nguyễn Kim Đăng, phía Tây tiếp giáp đất hộ gia đình ông Nguyễn Kim Thành, phía Nam tiếp giáp đường xóm, phía bắc tiếp giáp đất hộ gia đình ông Nguyễn Kim Kính

Thửa đất và tài sản trên đất có giá trị 259,280,000đồng ( theo biên bản định giá lập ngày 27/8/2019)

Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán tiền chênh lệch cho anh Phạm Ngọc Th số tiền là 150,000,000đ ( một trăm năm mươi triệu đồng)

2. Về án phí, lệ phí:

2.1. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu 2,732,000đồng ( hai triệu bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm

Anh Phạm Ngọc Th chịu 3,750,000đ ( ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng) theo biên lai số 0005146 ngày 13 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Trả lại cho anh Phạm Ngọc Th số tiền 10.250.000đ ( mười triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

2.2. Về lệ phí thẩm định, định giá: anh Phạm Ngọc Th tự nguyện chịu lệ phí xem xét thẩm định và định giá tài sản, anh Th đã nộp đầy đủ

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành chưa trả hết số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân Sự năm 2015 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án8

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ