vanban.org

Quyết định 253/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Tường V và ông Cao Ngọc S. 2.

Về con chung: Bà Phan Thị Tường V có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng hai người con chung là cháu Cao Phan Ngọc C, sinh ngày: 27/8/2014 và cháu Cao Phan Tường N, sinh ngày: 10/3/2016. Ông Cao Ngọc S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai người con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), kể từ thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Tường V ly hôn Cao Ngọc S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Tường V và ông Cao Ngọc S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 253/2018/QĐST-HNGĐ.P, ngày 16 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 602/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Tường V, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Khu phố 7, phường Đ, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Cao Ngọc S, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đ, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Tường V và ông Cao Ngọc S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Phan Thị Tường V có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng hai người con chung là cháu Cao Phan Ngọc C, sinh ngày: 27/8/2014 và cháu Cao Phan Tường N, sinh ngày: 10/3/2016. Ông Cao Ngọc S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai người con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), kể từ tháng 12/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và lao động tự túc được. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chắm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí: Bà Phan Thị Tường V phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0017659 ngày 27/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Bà Phan Thị Tường V đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ