vanban.org

Quyết định 253/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Hoài G và bà Hồ Quỳnh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Con chung là Mai Hồ Hoàng S (sinh ngày 02/3/2000) đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Hoài G và bà Hồ Quỳnh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 253/2018/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 20 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Ông Mai Hoài G, sinh năm 1973

Hộ khẩu thường trú: Tổ A khu c, Phường B, Hạ long, Quảng Ninh.

Tạm trú : đường B, phường H, quận T, Tp. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Hồ Quỳnh T, sinh năm 1975

Địa chỉ: đường M, Phường N , Quận G, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Ông Mai Hoài G và bà Hồ Quỳnh T tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 104, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 10/12/1999.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Hoài G và bà Hồ Quỳnh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Con chung là Mai Hồ Hoàng S (sinh ngày 02/3/2000) đã trưởng thành.

Giao 02 con chung là trẻ Mai Hồ Quỳnh P (sinh ngày 03/12/2008) và Mai Hồ Quỳnh T (sinh ngày 30/10/2013) cho bà Hồ Quỳnh T trực tiếp nuôi. Ông G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung là Mai Hồ Quỳnh P và Mai Hồ Quỳnh T với mức cấp dưỡng là 13.500.000 đồng/tháng (cấp dưỡng nuôi trẻ T số tiền 7.000.000 đồng/tháng và cấp dưỡng nuôi trẻ P số tiền là 6.500.000 đồng/tháng). Việc cấp dưỡng nuôi con được bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2018 cho đến khi các con lần lượt thành niên.

Ông Mai Hoài G được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm

sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có

quyền thay đổi người trực tiếp giữ nuôi hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông G không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông G còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết.

- Án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, án phí dân sự là 150.000 đồng ông Mai Hoài G tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền ông G đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020060 ngày 08/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Mai Hoài G đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ