vanban.org

Quyết định 252 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Lường Văn N. 2.

Về con chung: Chị Lò Thị N và anh Lường Văn N có 02 con chung là Lường Thị P, sinh ngày 25/10/2005 và Lường Văn P, sinh ngày 24/08/2007, hiện nay đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Lò Thị N và anh Lường Văn N đã tự thỏa thuậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Lò Thị N ly hôn bị đơn anh Lường Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Lường Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2026/QĐST-HNGĐ Mai Sơn, ngày 06 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 351/2026/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị N, sinh năm 1986. Số CCCD: 014186014191. Địa chỉ: Bản C, xã C, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Lường Văn N, sinh năm 1985. Số CCCD: 014085011342. Địa chỉ: Bản C, xã C, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Lường Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lò Thị N và anh Lường Văn N có 02 con chung là Lường Thị P, sinh ngày 25/10/2005 và Lường Văn P, sinh ngày 24/08/2007, hiện nay đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Lò Thị N và anh Lường Văn N đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lò Thị N và anh Lường Văn N được miễn nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ