- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Phạm Minh V tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với Đồng Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 252/2024/QĐCNHGT-DS Thạnh Phú, ngày 01 tháng 11 năm 2024 | Số: 252/2024/QĐCNHGT-DS Thạnh Phú, ngày 1 tháng 11 năm 2024 |
HUYỆN THẠNH PHÚ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Đào Hồng V là người đại diện hợp pháp của ông Phạm Minh V với bà Đồng Thị C và ông Nguyễn Văn D. Sau khi nghiên cứu: - Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 9 năm 2024 của ông Phạm Minh V. - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: - Người khởi kiện: Ông Phạm Minh V, sinh năm 1976; địa chỉ: 25/5 ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre. Người đại diện hợp pháp của ông Phạm Minh V: Bà Đào Hồng V, sinh năm 1966; địa chỉ: 88/3 ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre. - Người bị kiện: Bà Đồng Thị C, sinh năm 1969 và ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1970; cùng địa chỉ: 98/1 ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre. - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau: Bà Đồng Thị C và ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phạm Minh V số tiền còn nợ tổng cộng là 157.825.000 đồng (Một trăm năm mươi bảy triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng), trong đó tiền nợ gốc là 139.089.000 đồng và tiền lãi là 18.736.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mực lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trượng hợp pháp luật có quy định khác. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Hồ Văn Tú |