- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bũi Thị Mỹ Tr ly hôn với anh Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Mỹ Tr và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE Số: 252/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 23 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 347/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn
- Chị Bùi Thị Mỹ Tr, sinh năm 1989.
Địa chỉ: thôn 2, xã Q, huyện C, tỉnh Lâm Đồng.
* Bị đơn:
- Anh Phạm Văn T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Mỹ Tr và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: chị Bùi Thị Mỹ Tr và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của chị Tr và anh T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Chị Bùi Thị Mỹ Tr được nuôi dưỡng con chung tên Phạm Tiểu B, sinh ngày 26/12/2010 và sự thoả thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu B.
Ghi nhận sự tự nguyện chị Tr nuôi con chung không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị Tr nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: hai bên khai không có nên không xét đến.
Về nợ chung: hai bên khai không có nên không xét đến.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Tr tự nguyện chịu 150.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Tr đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0018115 ngày 30/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Chị Tr được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - UBND xã P, huyện B,tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |