vanban.org

Quyết định 252/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1. Trụ sở: Tòa nhà T2, số E phố L, phường C, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: D N, phường C, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP T - Đinh Song Bach X"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2026/QĐST-DSA, ngày 18 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ dân sự thụ lý số: 172/2026/TLST- DS ngày 06 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1.

Trụ sở: Tòa nhà T2, số E phố L, phường C, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: D N, phường C, thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà bà Hồ Thị Thanh N; ông Trần Duy Q, bà Trương Thị H, ông Lê Văn Đ, ông Nhan Ngọc L, ông Đinh Văn N1, ông Trần Tấn H1, bà Nguyễn Thúy T. Địa chỉ: D N, thành phố Đà Nẵng (Theo Văn bản uỷ quyền số 2731/2025/GUQ-TPB.CM ngày 10 tháng 7 năm 2025).

Bị đơn: Bà Đinh Song Bách X - Sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số D Hải Phòng, phường H, thành phố Đà Nẵng; Địa chỉ liên lạc: Căn hộ C, tổ A, phường N, thành phố Đà Nẵng.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Xác nhận nợ: Bà Đinh Song Bách X xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP T1 tổng cộng số tiền là 137.076.319 đồng, trong đó tiền nợ gốc 52.688.822 đồng; Nợ lãi trong hạn: 18.315.505 đồng; Nợ lãi quá hạn: 28.906.400 đồng; Nợ phí chậm trả: 37.165.592 đồng (lãi tính đến ngày 07/5/2026).

2. Thời hạn trả nợ như sau: Vào ngày 10 tháng 6 năm 2026 đến ngày 10 tháng 7 năm 2026, bà Đinh Song Bách X có nghĩa vụ trả dứt điểm cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tổng cộng là 137.076.319 đồng (Một trăm ba mươi bảy triệu không trăm bảy mươi sáu ngàn ba trăm mười chín đồng)

3 Kể từ ngày 08.5.2026, bà Đinh Song Bách X còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

4. Trường hợp bà Đinh Song Bách X vi phạm nghĩa vụ trả tiền như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP T1 có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại chưa trả.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 3.426.908 đồng bà Đinh Song Bách X tự nguyện chịu.

Ngân hàng TMCP T1 không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 3.426.908 đồng theo biên lai thu số 0003028 ngày 07/10/2025 của Thi hành án Dân sự thành phố Đà Nẵng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ