- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Ngọc D và bà Lê Thị Phương L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - M Đ N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 252/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔN NHẬN THUẬN TÌNH Y HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠN SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 404/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025 giữa: Ông Bùi Ngọc D, sinh năm 1991. Địa chỉ: Đường H, Phường M Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Bà ê Thị Phƣơng , sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn H, xã K, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Ngọc D và bà Lê Thị Phương L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông D và bà L khai không có. Về tài sản chung: Ông D và bà L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, nợ riêng: Ông D và bà L khai không có. Về án phí: Ông Bùi Ngọc D chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006921 ngày 29/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2); - VKSND KV 4 – Lâm Đồng (1); - THA dân sự tỉnh Lâm Đồng (1); - UBND xã K, tỉnh Lâm Đồng (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ (3). | THẨM PHÁN Trần Thị Qui |