vanban.org

Quyết định 252/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đoàn Toại N và bà Nguyễn Thị Huyền T.

(Chứng nhận kết hôn số 76/2016, do Ủy ban nhân dân phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12 tháng 04 năm 2016) Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đoàn Toại N và bà Nguyễn Thị Huyền T.
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 16 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 188/2023/TLST–HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Toại N, sinh năm 1988;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 500/60/61/5, Tổ 49, Khu phố 7, phường H, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1990;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 500/60/61/5, Tổ 49, Khu phố 7, phường H, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023, về việc các đương sự đã thật sự tự. nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 188/2023/TLST–HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đoàn Toại N và bà Nguyễn Thị Huyền T.

(Chứng nhận kết hôn số 76/2016, do Ủy ban nhân dân phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12 tháng 04 năm 2016)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Toại N và bà Nguyễn Thị Huyền T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Các đương sự có 02 (hai) con chung tên Đoàn Ngọc Phương Trinh, sinh ngày 17/11/2016 và Đoàn Ngọc Phương Trúc, sinh ngày 17/4/2019. Giao 02 (hai) con chung tên Đoàn Ngọc Phương Trinh, sinh ngày 17/11/2016 và Đoàn Ngọc Phương Trúc, sinh ngày 17/4/2019, cho bà Nguyễn Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đoàn Toại N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền là: 3.500.000 đồng/1con/1tháng, cho đến khi các con chung thành niên.

- Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con thực hiện vào ngày 25 (dương lịch) hàng tháng. Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận hoặc tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai có quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đoàn Toại N và bà Nguyễn Thị Huyền T không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Nguyện tự nguyện chịu; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/005452 ngày 01/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyện đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ