vanban.org

Quyết định 252/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 09/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1975. Địa chỉ: Khóm 8, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh TV. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH TV
Số: 252/2022/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CL, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2022/TLST-DS, ngày 25 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi.”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Khóm 8, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh TV.

Bị đơn: bà Lê Thị Hồng Th, sinh 1975.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Lê Văn T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: cùng Khóm 8, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh TV.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Huỳnh Thị L và bị đơn bà Lê Thị Hồng Th, và người liên quan ông Lê Văn T thống nhất thỏa thuận như sau:

Bà Lê Thị Hồng Th, ông Lê Văn T đồng ý trả lại tiền hụi cho bà Huỳnh Thị L với số tiền là 17.600.000 đồng (Mười bảy triệu sáu trăm ngàn đồng).

Thời gian trả: bà Huỳnh Thị L và bà Lê Thị Hồng Th, ông Lê Văn T tự thỏa thuận thời gian trả tiền do Chi cục thi hành án dân sự huyện CL giải quyết theo quy định của pháp luật.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Nguyên đơn bà Huỳnh Thị L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 220.000 đồng. Hoàn trả cho bà L số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 220.000 đồng, theo biên lai thu AA/2020, số 0010633, ngày 13/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL.

- Bà Lê Thị Hồng Th, và ông Lê Văn T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 220.000 đồng .

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Huỳnh Thị L thì hàng tháng bà Lê Thị Hồng Th, và ông Lê Văn T còn phải chịu lãi suất theo qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền gốc chưa thi hành án, cho đến khi thi hành xong Quyết định này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ