vanban.org

Quyết định 252/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A1 Địa chỉ: 442 N1, Phường X, quận Y, Tp. H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2022/QĐST-DSTân Phú, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 194/2022/DSST ngày 01 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A1

Địa chỉ: 442 N1, Phường X, quận Y, Tp. H

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trương Minh Q1, sinh năm 1987

Địa chỉ: lầu 8, Tòa nhà A, 444- 446 M, phường Z, quận Y, Tp.H

Bị đơn: bà Phùng Thị Hoàng O1 – sinh năm 1966

Địa chỉ: 229/64/82 T1, phường T1, quận T2, Tp.H

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trương Minh Q1 – người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn

ngân hàng TMCP A1 và bị đơn bà Phùng Thị Hoàng O1 cùng thống nhất:

- Về khoản nợ vay: Bà Phùng Thị Hoàng O1 có nghĩa vụ thanh toán cho

ngân hàng TMCP A1 số tiền còn nợ của hợp đồng tín dụng số MC2.409.031215 ngày 03/12/2015, tạm tính đến ngày 08/8/2022 là 29.069.287 đồng, trong đó:

- Gốc: 11.809.399 đồng

- Lãi trong hạn: 3.550.562 đồng

- Lãi quá hạn: 10.909.326 đồng

- Phạt chậm trả: 2.800.000 đồng

Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán cụ thể như sau:

+ Tháng 08/2022: Thanh toán 4.000.000 đồng

+ Tháng 09/2022: Thanh toán 4.000.000 đồng

+ Tháng 10/2022: Thanh toán 4.000.000 đồng

+ Tháng 11/2022: Thanh toán số nợ còn lại (bao gồm gốc, lãi, phí phạt phát sinh)

Nếu như bà Phùng Thị Hoàng O1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán trên thì

ngân hàng TMCP A1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án, thi hành hết một lần toàn bộ số tiền còn thiếu lại của bà Phùng Thị Hoàng O1 cho ngân hàng TMCP A1.

Kể từ ngày 09/8/2022, bà Phùng Thị Hoàng O1 phải chịu khoản tiền lãi

phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 726.732 đồng do bà Phùng Thị Hoàng O1 tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho ngân hàng TMCP A1 toàn bộ tiền tạm ứng án phí 686.000

đồng theo biên lai thu số AA/2021/0035679 ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ