- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Văn Th - Trần Thị Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lưu Văn Th và chị Trần Thị Nh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 252/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 182/2019/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Lưu Văn Th – sinh năm 1987
* Bị đơn: Trần Thị Nh – sinh năm 1976
Cùng trú tại: thôn D, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357, 468 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lưu Văn Th và chị Trần Thị Nh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao cháu Lưu Hoàng Đ, sinh ngày 10/5/2008 cho chị Trần Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lưu Văn Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mức 1.000.000đ (một triệu đồng)/ 1 tháng. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2019 đến khi cháu Lưu Hoàng Đ đủ 18 tuổi.
Anh Lưu Văn Th đã thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng trước tiền nuôi con 12 tháng (từ tháng 9/2019 đến hết tháng 8/2020) cho chị Trần Thị Nh. Anh Th tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ tháng 9/2020.
Anh Lưu Văn Th có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, đất đai chung: không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: không có.
- Về án phí : Anh Lưu Văn Th phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng anh Th phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000934 ngày 29/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương. Anh Th đã nộp đủ tiền án phí. Chị Trần Thị Nh không phải nộp tiền án phí.
Khoản tiền phải cấp dưỡng, kể từ ngày chị Như có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Văn Toàn |