vanban.org

Quyết định 252/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc T và chị Võ Thị Thúy N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 118, ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

TAND tỉnh Bến Tre; VKSND huyện Ba Tri; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc T và chị Võ Thị Thúy N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 118, ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2019/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 290/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: anh Trần Quốc T, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: chị Võ Thị Thúy N, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc T và chị Võ Thị Thúy N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 118, ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 2.1.Về con chung: cháu Trần Thị Ngọc T, sinh ngày 13/6/2016. Chị Võ Thị Thúy N có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Thị Ngọc T, sinh ngày 13/6/2016. Ghi nhận chị Võ Thị Thúy N tự nguyện không yêu cầu anh Trần Quốc T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trần Quốc T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: không có. 2.3. Về nợ chung: không có. 2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi bên chịu một nửa. + Do anh Trần Quốc T thuộc diện hộ nghèo nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. + Chị Võ Thị Thúy N phải nộp số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ