vanban.org

Quyết định 252/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh P - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn B, huyện C, tỉnh B Bị đơn:

Anh Dương Ngọc T - Sinh năm 1992 Địa chỉ: Tổ 16b, phường N, thành phố Y, tỉnh Y 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Dương Ngọc T cấp dưỡng nuôi cháu Dương Diệp A, sinh ngày 25-9-2014 là 500.000 đồng/tháng (năm trăm nghìn đồng/tháng) cho đến khi cháu A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh P - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn B, huyện C, tỉnh B Bị đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2018/QĐST-HNGĐYên Bái, ngày 26 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 357, 468 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 368/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh P - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn B, huyện C, tỉnh B Bị đơn:

Anh Dương Ngọc T - Sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ 16b, phường N, thành phố Y, tỉnh Y 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Dương Ngọc T cấp dưỡng nuôi cháu Dương Diệp A, sinh ngày 25-9-2014 là 500.000 đồng/tháng (năm trăm nghìn đồng/tháng) cho đến khi cháu A thành niên (đủ 18 tuổi), kể từ tháng 11-2018. Phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần. Kể từ ngày chị P có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh T chưa thi hành thì hàng tháng anh T còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thị hành án 2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thanh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Anh Dương Ngọc T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. Anh T chưa nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thị hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ