vanban.org

Quyết định 252/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Mai Thị Phương T, sinh năm: 1987; địa chỉ: tổ 28 ( tổ 20C cũ), phường P, quận L, thành phố Đà Nẵng.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Phương T và ông Ngô Công Th thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Mai Thị Phương T nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Ngô Mai Minh T, sinh ngày 11/9/2011 và Ngô Mai Minh Th, sinh ngày 26/4/2013. Ông Ngô Công Th không phải cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Mai Thị Phương T yêu cầu ly hôn đối với ông Ngô Công Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Mai Thị Phương T, sinh năm: 1987; địa chỉ: tổ 28 ( tổ 20C cũ), phường P, quận L, thành phố Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252 /2018/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 23 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Trình 2. Bà Trần Thị Kim Trinh Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Mai Thị Phương T, sinh năm: 1987; địa chỉ: tổ 28 ( tổ 20C cũ), phường P, quận L, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Ngô Công Th, sinh năm: 1988; địa chỉ: tổ 28(tổ 20C cũ), phường P, quận L, thành phố Đà Nẵng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Phương T và ông Ngô Công Th thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Mai Thị Phương T nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Ngô Mai Minh T, sinh ngày 11/9/2011 và Ngô Mai Minh Th, sinh ngày 26/4/2013. Ông Ngô Công Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Mai Thị Phương T phải chịu là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, đã nộp tại biên lai thu số 0000371 ngày 26/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ