vanban.org

Quyết định 252/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tăng Thị Đ và ông Vi Văn B. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về nuôi con chung: Bà Tăng Thị Đ và ông Vi Văn B xác định vợ chồng chưa có con chung. Về chia tài sản: Bà Tăng Thị Đ và ông Vi Văn B thỏa thuận; không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tăng Thị Đ và ông Vi Văn B. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 252/2018/QĐST-HNGĐ
Lạng Giang, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 321/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Tăng Thị Đ, sinh năm 1963 Nơi cư trú: Thôn D, xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Ông Vi Văn B, sinh năm 1953 Nơi cư trú: Thôn C, xã H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tăng Thị Đ và ông Vi Văn B. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về nuôi con chung: Bà Tăng Thị Đ và ông Vi Văn B xác định vợ chồng chưa có con chung.

- Về chia tài sản: Bà Tăng Thị Đ và ông Vi Văn B thỏa thuận; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Tăng Thị Đ chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 300.000đ bà Đ đã nộp tạm ứng án phí, hoàn trả bà Đ 225.000đ theo biên lai thu số AA/2018/0006678 ngày 09/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông B. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ