- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN THI T - LE THANH L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Thành L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Thành L thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 252/2017/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 29 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1991 Địa chỉ: 28/3 Đường Đào Tông Nguyên, Ấp 4, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Lê Thành L, sinh năm 1988 Địa chỉ: 211/9 Đường Nguyễn Văn Tạo, Tổ 9, Ấp 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Thành L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Thành L thuận tình ly hôn. 2/ Về con chung: Bà T và ông L có 02 con chung là Lê Hoàng Minh K, sinh ngày 20/10/2010 và Lê Hoàng Minh L, sinh ngày 24/8/2012. Hai bên thỏa thuận giao cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Lê Hoàng Minh K và giao cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Lê Hoàng Minh L. 3/ Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận. Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Thành L cùng có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho nhau khi bên kia đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 4/ Về tài sản chung: Không có. 5/ Nợ chung: Không có. 6/ Án phí (HGT) dân sự sơ thẩm do bà T và ông L mỗi người nộp 75.000 đồng. Tổng cộng là 150.000 đồng do bà T tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007486 ngày 22/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị T còn được nhận lại 150.000 đồng tiền chênh lệch từ biên lai thu trên. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - CCTHADS huyện Nhà Bè; - UBND xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Long |