vanban.org

Quyết định 2513/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị T:

Tuyên bố ông Trần Trung Th, sinh năm 1977, địa chỉ 33/5/12 đường Long Thận, Tổ 5, khu phố Tam Đa, phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Chỉ định ông Trần Trung Đ; sinh năm: 1978; Địa chỉ: 33/5/14 đường Long Thận, Tổ 5, khu p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "tuyên bố ông T mất năng lực"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị T:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2513/2022/QĐST- DSThành phố Thủ Đức, ngày 07 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức,

làm chủ hành vi

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Thị Nhung

Thư ký phiên họp: Bà Đậu Thị Hải Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Ngọc Huệ - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 7 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 451/2022/TLST-DS ngày 02/6/2022 về việc "Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp số 3945/2022/QĐMPH-VDS ngày 16 tháng 6 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1947

Địa chỉ: phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, N vụ liên quan:

1. Ông Trần Trọng N, sinh năm 1970; Địa chỉ:, phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2 Bà Trần Thị Tuyết Nh, sinh năm 1972; Địa chỉ: phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Ông Trần Trung H, sinh năm 1974; Địa chỉ:, phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Bà Trần Thị Tuyết B, sinh năm 1975; Địa chỉ: phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Ông Trần Trung Đ, sinh năm 1978; Địa chỉ: phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Tất cả có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu đề ngày 17/5/2022 và Bản tự khai ngày 8/6/2022, người yêu cầu bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà và ông Trần Trung C có 6 người con tên Trần Trọng N, sinh năm 1970; Trần Thị Tuyết Nh, sinh năm 1972; Trần Trung H, sinh năm 1974; Trần Thị Tuyết B, sinh năm 1975; Trần Trung Th, sinh năm 1977; Trần Trung Đ, sinh năm 1978.

Từ khi sinh ra đến lúc trưởng thành, Th khỏe mạnh học hành bình thường. Vào năm 2000 khi đang theo học tại Trường Đại học Kinh tế (Khoa tài chính kế toán), Th bị mất học bổng của trường nên suy nghĩ, buồn chán và phát bệnh tâm thần. Sau đó, gia đình đã đưa Th đi điều trị tại nhiều bệnh viện lớn, uống Thốc nhiều năm nhưng bệnh T không Thyên giảm, Th lúc tỉnh táo, lúc bị hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi, không làm chủ được bản thân. Vì vậy, nay bà đề nghị Tòa án tuyên bố ông Trần Trung Th, sinh năm 1977; Địa chỉ: 33/5/12 đường Long Thận, Tổ 5, khu phố Tam Đa, phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi và cử ông Trần Trung Đ, sinh năm 1978; Địa chỉ: 33/5/14 đường Long Thận, Tổ 5, khu phố Tam Đa, phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Hồ Chí Minh là người giám hộ cho ông Trần Trung Th.

Người có quyền lợi, N vụ liên quan: ông Trần Trọng N, bà Trần Thị Tuyết Nh, ông Trần Trung H; bà Trần Thị Tuyết B, ông Trần Trung Đ trình bày: Thống nhất với yêu cầu của bà T: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc tuyên bố ông Trần Trung Th là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và đồng ý chỉ định ông Trần Trung Đ, sinh năm 1978; Địa chỉ: 33/5/14 đường Long Thận, Tổ 5, khu phố Tam Đa, phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh là người giám hộ cho ông Trần Trung Th

Người yêu cầu, người có quyền lợi, N vụ liên quan có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp và giữ nguyên yêu cầu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Chủ tọa phiên họp giải quyết việc dân sự chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn Thị T, tuyên bố ông Trần Trung Th, sinh năm 1977; Địa chỉ: 33/5/12 đường Long Thận, Tổ 5, khu phố Tam Đa, phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định ông Trần Trung Đ, sinh năm 1978; Địa chỉ: 33/5/14 đường Long Thận, Tổ 5, khu phố Tam Đa, phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh là người giám hộ cho ông Th.

Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi nên thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc, được thẩm tra tại phiên họp và ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị T yêu cầu tuyên bố ông Trần Trung Th là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và ông Trần Trung Th hiện cư trú tại thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là việc dân sự về việc yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị T, ông Trần Trọng N, bà Trần Thị Tuyết Nh, ông Trần Trung H, bà Trần Thị Tuyết B, ông Trần Trung Đ có đơn đề nghị vắng mặt nên Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung việc dân sự:

Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị T tuyên bố ông Trần Trung Th, sinh năm 1977; Địa chỉ: 33/5/12 đường Long Thận, Tổ 5, khu phố Tam Đa, phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, Tòa án nhận thấy:

Căn cứ đơn yêu cầu, lời trình bày của người yêu cầu, người có quyền lợi, N vụ liên quan, có cơ sở xác định: Ông Trần Trung Th bị bệnh tâm thần đã nhiều năm, đi điều trị ở nhiều bệnh viện lớn, uống Thốc nhưng bệnh không Thyên giảm, lúc tỉnh táo, lúc mất kiểm soát hành vi.

Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 2148/2022/KLGĐ ngày 13/6/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với ông Trần Trung Th, sinh năm: 1977 đã kết luận:

… “1.1 Về mặt y học:

Đương sự: Tâm thần phân liệt thể hoang tưởng, giai đoạn Thyên giảm không hoàn toàn (F20.04 – ICD10)

1.2 Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:

Đương sự là người có khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi”…

Căn cứ Điều 23 Bộ luật dân sự, Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc tuyên bố ông Trần Trung Th, sinh năm 1977, địa chỉ: 33/5/12 đường Long Thận, Tổ 5, khu phố Tam Đa, phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Xét yêu cầu chỉ định ông Trần Trung Đ là người giám hộ cho ông Trần Trung Th, Tòa án nhận thấy:

Ông Trần Trung Th và ông Trần Trung Đ là anh em ruột, ông Đ là người có đủ điều kiện để làm người giám hộ theo quy định tại Điều 49 Bộ luật dân sự nên Tòa án chỉ định ông Trần Trung Đ là người giám hộ cho ông Trần Trung Th theo quy định tại các Điều 48, 49 Bộ luật dân sự.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi nên Thộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các Điều 149, 361, 367, 370, 371, 372, 376, 377 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 23, 46, 47, 48, 49, 54, 57, 58, 59 và Điều 62 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức Th, miễn, giảm, Th, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị T:

- Tuyên bố ông Trần Trung Th, sinh năm 1977, địa chỉ 33/5/12 đường Long Thận, Tổ 5, khu phố Tam Đa, phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

- Chỉ định ông Trần Trung Đ; sinh năm: 1978; Địa chỉ: 33/5/14 đường Long Thận, Tổ 5, khu phố Tam Đa, phường Trường TB, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh là người giám hộ cho ông Trần Trung Th.

Người giám hộ có quyền:

a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;

b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;

c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Người giám hộ có N vụ:

a) Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;

b) Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;

c) Quản lý tài sản của người được giám hộ;

d) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

- Chấm dứt việc giám hộ trong trường hợp người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc người được giám hộ chết.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi nên Thộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

3. Đương sự có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện Kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 2, 6, 7, 7a, 7b, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ