vanban.org

Quyết định 251/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Trung Đ và chị Vũ Nguyệt H. 2.

Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Vũ Nguyệt H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Con chung: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Vũ Nguyệt H đều tự nguyện thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Vũ Đức K, sinh ngày 19/11/2019 cho chị Vũ Nguyệt H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Trung Đ và chị Vũ Nguyệt H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 251/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 10 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 430/2026/TLST- HNGĐ ngày 26/05/2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung Đ, sinh năm 1994; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/8/2021. HKTT: Tổ dân phố P, phường V, tỉnh B.

- Bị đơn: Chị Vũ Nguyệt H, sinh năm 1994; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, Cấp ngày 16/10/2022. HKTT: Tổ dân phố P, phường V, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 06 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Trung Đ và chị Vũ Nguyệt H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Vũ Nguyệt H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Con chung: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Vũ Nguyệt H đều tự nguyện thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Vũ Đức K, sinh ngày 19/11/2019 cho chị Vũ Nguyệt H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

- Về cấp dưỡng, anh Nguyễn Trung Đ có trách nhiệm cấp dưỡng 2.500.000 đồng/tháng cho cháu Nguyễn Vũ Đức K kể từ khi quyết định này có hiệu lực đến khi cháu Khang đủ 18 tuổi. Anh Đ được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền ngăn cản.

- Tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Anh Nguyễn Trung Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng theo quy định pháp luật. Xác nhận anh Nguyễn Trung Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền Ký hiệu: BLTU/26E, Số: 0004838 ngày 26/5/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ